Super Kali Humate Chelate (Tan 100%) Humic Acid: 50-60%, Fulvic 50 - 55%, K2O (Kali hữu cơ): 12%

88,000 94,000
Kali humate tan 100% (Humic Acid: 50-60%, Fulvic Acid: 50-60%, K2O (Kali hữu cơ): 12%, pH = 10-12); Ngoại quan: Dạng bột vảy màu nâu đen. Độ tan của Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate: Tan nhanh và tan 100% trong nước.
Số lượng:

1. Giới thiệu về sản phẩm Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate 

- Hàm lượng:  Humic Acid: 50-60%, Fulvic Acid: 50-60%, K2O (Kali hữu cơ): 12%, pH = 10-12

(Là sản phẩm có hàm lượng Fulvic cao nhất trong các dòng Kali Humate tan trong nước).

- Ngoại quan: Dạng bột vảy màu nâu đen.

- Độ tan của Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate: Tan nhanh và tan 100% trong nước.

2. Tác dụng của Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate đối với cây trồng

+ Giúp hạt giống nảy mầm nhanh, khỏe.

+ Kích thích bộ rễ phát triển nhanh, mạnh.

+ Tăng cường khả năng trao đổi chất (dinh dưỡng) thông qua bộ rễ, lá cây.

+ Cung cấp thức ăn cho hệ vi sinh vật có ích trong đất phát triển.

+ Cải tạo đất, khử chua, giảm độ mặn cho đất.

+ Tăng cường khả năng giữ nước và dinh dưỡng trong đất.

+ Tăng khả năng đề kháng của cây trồng đối với sâu bệnh hại và điều kiện thời tiết bất thuận (chống rét, chống nóng, giải độc cây trồng sau khi ngập úng, phèn chua, ngộ độc thuốc sâu, thuốc cỏ, ngộ độc phân bón...).

+ Tăng cường khả năng quang hợp của cây (khi phun lá).

+ Giúp tăng năng suất cây trồng từ 10-30% so với đối chứng, tăng chất lượng nông sản, tăng chất lượng trái cây (ngon, ngọt, bóng, đẹp).

3. Sử dụng Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate

- Dùng làm nguyên liệu sản xuất phân bón gốc cao cấp, phân bón lá, phân bón tưới nhỏ giọt.

(Là sản phẩm cao cấp nhất trong các dòng Kali Humate sử dụng để phun lá và tưới nhỏ giọt)

- Dùng kết hợp các loại nguyên liệu khác để bón gốc hoặc phun lên lá theo tỷ lệ tính toán.

4. Đối tượng cây trồng, thời điểm sử dụng Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate

- Sử dụng cho tất cả các loại cây trồng, đặc biệt tốt cho cây ăn quả, cây công nghiệp (cà phê, hồ tiêu, dứa...).

- Sử dụng khi cây bị còi cọc, kém phát triển, ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật, ngộ độc dinh dưỡng (bón quá nhiều phân bón), cây trồng bị tổn thương hoặc bị ảnh hưởng bời thời tiết khắc nghiệt (rét hoặc hoặc hạn hán).

- Kết hợp với các loại dinh dưỡng khác (đạm, lân, kali, trung vi lượng) để bón thúc cho các loại cây trồng thời kỳ phát triển thân, lá, đẻ nhánh, vươn lóng.

- Sử dụng kết hợp với Kali để bón cho cây lượng thực, cây ăn quả... vào giai đoạn trước khi ra hoa, sau khi đậu quả non, thời kỳ đón đòng cho lúa.

Hot-icon Xem hướng dẫn pha chế và sử dụng Kali Humate HP 09F tại tab HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

Quy cách đóng gói và lượng bán tối thiểu

- Quy cách đóng gói chuẩn của Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate : bao 25kg

Lượng cân tối thiểu: Lượng Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate bán tối thiểu theo yêu cầu: 01kg (đựng trong túi zip)

Liên hệ Hotline: 0362.180036 để có giá bán sỉ tốt nhất.

Hướng dẫn sử dụng Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate

1. Nồng độ, tỷ lệ sử dụng phân bón Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate:

+ Sử dụng bón gốc/tưới: 5 - 20kg/ha/năm (đất cát 10 - 25kg/ha/năm) nên chia làm 2 - 4 lượt bón trong năm, trộn với phân bón gốc hoặc hòa loãng (40 - 50g/20 lít nước) vào nước để tưới cho các loại cây trồng.

+ Các loại rau ăn lá: 20g/20L tưới vào các giai đoạn 7,10,15 ngày sau gieo.

+ Cây lương thực và rau ăn củ, quả: Bón vào đất: 20kg/ha/lần, trong các giai đoạn sinh trưởng của cây trồng.

+ Cây ăn quả, cây công nghiệp: Bón vào gốc theo hình chiếu tán cây 20 kg/ha/năm, (40 g/gốc) bón hằng năm hoặc vào giai đoạn phục hồi cây sau thu hoạch, trộn cùng phân chuồng hoai mục, phân vi sinh (nếu có) hoặc các loại phân vô cơ khác để tăng hiệu quả sử dụng phân bón.

2. Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate sử dụng trong công nghệ tưới nhỏ giọt:

Hòa 1 kg bột Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate vào 400 lít nước (có kết hợp phân bón NPK) để tưới nhỏ giọt cho cây trồng.

3. Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate sử dụng phun hấp thụ qua lá:

Sử dụng ở nồng độ không quá 0,25% (không quá 25g/100 lít nước), có thể trộn vào phân bón lá hoặc thuốc trừ sâu đề phun, 2 - 4 lần/vụ.

+ Cây cảnh, hoa: Phun trên lá: 0,2g/lít/m2 tán lá/lần, mỗi tháng phun 1 lần.

+ Cây lương thực và rau lá, ăn củ, quả: 1 - 2g/ bình 16 lít, phun vào giai đoạn cây con và giai đoạn cây phát triển mạnh.

+ Cây ăn quả, cây công nghiệp: 20 - 25g/100 lít nước phun vào giai đoạn phục hồi cây, giai đoạn cây phát triển mạnh hoặc giai đoạn nuôi quả.

Theo nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Trường Sơn (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) thì phun axit humic (Kali humate) lên lá lúa có tác dụng tốt đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa, tăng năng suất lý thuyết và năng suất thực thu so với đối chứng bón phân vô cơ. Nồng độ axit humic thích hợp để phun lên lá là 0,03%, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn (năng suất lúa tăng 12,1-19,4% so với đối chứng bón phân vô cơ). Các thời kỳ phun đều có hiệu quả tương đương nhau, có thể phun thêm vào cả hai thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng.

Hot-icon Super Super Kali Humate Chelate/Super Potassium Humate nguyên chất bán ở đâu? Chelate Việt Nam bán phân bón Kali Humate chính hãng.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: